Xếp hạng IP (Ingress Protection) là gì? Chuẩn IP20, IP54, IP65, IP67, IP68,..

Để xác định khả năng khả chống nước, chống bụi bẩn và các tác động ngoại lực bên ngoài lên một thiết bị ta phải dựa vào những tiêu chuẩn gì? Và có những lưu ý như thế nào? Hãy cùng tham khảo khái niệm xếp hạng IP (Ingress Protection) là gì? Các chuẩn IP hiện nay.

IP là từ viết tắt của cụm từ tiếng anh “International Protection” tạm dịch là “bảo vệ chống xâm nhập”. Cấp bảo vệ chuẩn IP được quy định bởi IEC (The International Electro-technical Commission) – Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế – một cơ quan đánh giá sự phù hợp và tiêu chuẩn quốc tế được công nhận trên toàn cầu, đưa ra một tiêu chuẩn để xác định việc bảo vệ đầy đủ các sản phẩm chống lại sự xâm nhập của bụi hoặc nước.

Xếp hạng IP (Ingress Protection) là gì?

Xếp hạng IP hay tiêu chuẩn chống nước IP (Ingress Protection) là thông số dùng để phân loại và xếp hạng mức độ bảo vệ thiết bị khỏi các tác động ngoại lực từ môi trường bên ngoài do Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IETC) ban hành.

Hệ thống xếp hạng này bao gồm ký tự chữ hoặc số, mỗi ký tự sẽ cho biết thông tin về mức độ bảo vệ đối với một tác động khác nhau.

Ý nghĩa các chữ số trong chuẩn IP

Chúng ta thường gặp các chỉ số chuẩn IP như: IP20, IP54, IP65, IP67, IP68,.. Quan sát các chỉ số chuẩn IP bảo vệ này, có thể thấy theo sau chữ “IP” thì sẽ có “2 chữ số”. Mỗi chữ số sẽ đại diện cho mức độ bảo vệ đối với một yếu tố môi trường: chữ số đầu tiên là mức độ bảo vệ đối với các chất rắn (bụi) xâm nhập, chữ số thứ hai cho thấy mức độ bảo vệ đối với sự xâm nhập của chất lỏng (nước). Chữ số đầu tiên ta sẽ ký hiệu là “X”, chữ số thứ hai ký hiệu là “Y” => ta được “IP-XY”. Bây giờ, chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa của các chữ số “XY” nhé!

IP (International Protection)

Bảo vệ khỏi hạt rắn theo chuẩn IP (X)

Các chữ số đầu tiên “X” cho thấy mức độ bảo vệ chống lại tác động các đối tượng bên ngoài (ví dụ, dây dẫn điện, bộ phận chuyển động) và sự xâm nhập của các hạt rắn từ bên ngoài “bụi”:

  • 0: Không có bảo vệ gì.
  • 1: Vật có kích thước lớn hơn 50 mm. Bất kỳ bề mặt lớn của cơ thể, chẳng hạn như bàn tay.
  • 2: Bảo vệ khỏi những vật có bán kính lớn hơn 12.5 mm, ví dụ như ngón tay.
  • 3: Bảo vệ khỏi những vật có bán kính lớn hơn 2.5mm, ví dụ như tuốc-lơ-vít hoặc các công cụ khác.
  • 4: Bảo vệ khỏi những vật có bán kính lớn hơn 1mm, ví dụ như dây điện.
  • 5: Bảo vệ khỏi một lượng bụi nhất định (không quá nhiều).
  • 6: Chống bụi hoàn toàn.

Bảo vệ khỏi chất lỏng theo chuẩn IP (Y)

Các chữ số thứ hai thể hiện khả năng chống nước xâm nhập, bắt đầu từ 1 (Chống lại các khối chất lỏng ngưng tụ) cho tới 8 (Chịu được áp lực nước ở độ sâu trên 1m). Cụ thể:

  • Số 1: Bảo vệ chống nước nhỏ giọt theo phương thẳng đứng
  • Số 2: Bảo vệ chống nước nhỏ giọt ở góc nghiêng 15°
  • Số 3: Bảo vệ chống nước phun ở góc nghiêng 60°
  • Số 4: Bảo vệ chống bắn nước từ mọi hướng
  • Số 5: Bảo vệ chống nước phun từ mọi hướng
  • Số 6: Bảo vệ chống nước phun từ vòi với cường độ mạnh từ mọi hướng
  • Số 7: Bảo vệ chống nước xâm nhập khi ngâm ở độ sâu 1m trong 30p
  • Số 8: Bảo vệ chống nước xâm nhập khi ngâm ở độ sâu hơn 1m
  • Số 9(K): Bảo vệ chống lại các tia nước trực tiếp có nhiệt độ và áp suất cao, quá trình rửa trôi hoặc làm sạch bằng hơi nước.

Bảo vệ khỏi tác động ngoại lực (Z)

Ở một số sản phẩm, người ta còn có thêm ký tự thứ 3 sau chữ số “Y” như “IP54, 5 “. Số thứ ba “Z” này chỉ ra tác dụng bảo vệ khỏi các tác động cơ khí từ bên ngoài, được đánh số từ 1 đến 6 theo mức độ bảo vệ tăng dần như sau:

  • 0: Không bảo vệ
  • 1: Bảo vệ chống lại tác động của 0.225 Jun (vd: một vật nặng 150g rơi từ độ cao 15 cm)
  • 2: Bảo vệ chống lại tác động của 0.357 Jun (vd: một vật nặng 250g rơi từ độ cao 15 cm)
  • 3: Bảo vệ chống lại tác động của 0.5 Jun (vd: một vật nặng 250g rơi từ độ cao 20 cm)
  • 4: Bảo vệ chống lại tác động của 2.0 Jun (vd: một vật nặng 500g rơi từ độ cao 20 cm)
  • 5: Bảo vệ chống lại tác động của 6.0 Jun (vd: một vật nặng 1.5kg rơi từ độ cao 40 cm)
  • 6: Bảo vệ chống lại tác động của 20.0 Jun (vd: một vật nặng 5kg rơi từ độ cao 40 cm)

Chuẩn IP & NEMA

Hiệp hội các nhà sản xuất điện của Mỹ (National Electrical Manufacturers Association- NEMA) cũng công bố chỉ số chống chịu thời tiết cho vỏ thiết bị tương ứng với hệ thống chỉ số chuẩn IP của Ủy Ban Kỹ Thuật Điện Quốc Tế (IEC). Tuy nhiên NEMA cũng quy định các thông số khác như điều kiện cháy nổ, tác động của hóa chất khác với IEC, và luật quốc tế đã qui định không thay đổi nội dung của chỉ số chuẩn IP, vì vậy bảng tiêu chuẩn chống chịu thời tiết của NEMA chỉ dùng để so sánh các điều kiện tương ứng với chỉ số chuẩn IP của IEC.

Chỉ số IP Chỉ số bảo vệ NEMA tương ứng
IP20 1
IP54 3
IP65 4,4X
IP67 6
IP68 6P

Các chuẩn IP hiện nay

Tiêu chuẩn IP bao nhiêu là không thấm nước?

Thuật ngữ không thấm nước hay chống nước chỉ áp dụng cho một số xếp hạng IP như sau.

  • Tiêu chuẩn IP65 có nghĩa là vỏ bọc chỉ có thể bảo vệ chống lại các tia nước áp suất thấp (6,3mm). Đối với thử nghiệm vỏ IP65, nó phải được chiếu tới 12,5 lít nước mỗi phút trong ít nhất 15 phút với áp suất 30 kPa ở khoảng cách 3m.
  • Tiêu chuẩn IP66 cung cấp khả năng bảo vệ chống lại các tia nước có áp suất cao (12,5mm). Các quy trình thử nghiệm bao gồm vỏ bọc phải chịu thể tích nước 100 lít / phút với áp suất 100 kPa ở khoảng cách 3m trong ít nhất 3 phút.
  • Tiêu chuẩn IP67 có nghĩa là, vỏ bọc cung cấp khả năng bảo vệ chống ngâm nước lên đến 1m. Phương pháp thử nghiệm đối với các vỏ như vậy bao gồm ngâm ở độ sâu ít nhất 1m trong 30 phút hoặc hơn. Độ sâu ngâm được đo từ đáy của đối tượng và phải cách đỉnh của đối tượng ít nhất là 15 cm.

Tiêu chuẩn IP68 chống ngâm nước không?

IP68 có thể được coi là bảo vệ toàn diện chống lại sự xâm nhập của bụi và ngâm ở độ sâu lớn và áp suất cao. Tuy nhiên, thuật ngữ “độ sâu lớn” và “áp suất cao” có thể mơ hồ. Do đó, nhà sản xuất và người dùng phải đồng ý về đặc điểm kỹ thuật cho IP68 tùy thuộc vào yêu cầu và ứng dụng của họ. Tuy nhiên, xếp hạng IP68 cung cấp khả năng bảo vệ khỏi độ sâu ngâm ít nhất 1 mét.

IP69K là gì?

IP69K cung cấp khả năng bảo vệ hoàn toàn chống lại sự xâm nhập của bụi và các tia nước có nhiệt độ và áp suất cao. Nó hầu hết được sử dụng trong các môi trường đòi hỏi phải rửa nhiều như các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống, nơi nhiệt độ và áp suất cao là quan trọng trong các quy trình làm sạch để duy trì vệ sinh và vệ sinh. IP69K là xếp hạng IP bảo vệ cao nhất.

Ứng dụng của tiêu chuẩn IP trong máy tính công nghiệp

IP là tiêu chuẩn rất phổ biến trong các thiết bị liên quan đến điện. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các mặt hàng như máy tính công nghiệp có thể được sử dụng trong môi trường khắc nghiệt hơn. Bạn có thể đưa ra quyết định sáng suốt về tính phù hợp của sản phẩm đối với ứng dụng dự kiến. Đồng thời, hãy chắc xếp hạng IP máy tính công nghiệp của bạn được thử nghiệm và chứng thực từ bên thứ ba xác thực những cam kết nhà sản xuất đưa ra có đáng tin cậy hay không.

Mỗi cơ sở sản xuất đều khác nhau và việc bảo vệ máy tính là cốt lõi trong các quy trình hoạt động của bạn. Dựa vào việc bạn chọn cấp độ bảo vệ chính xác, máy tính và cả hệ thống của bạn sẽ được bảo vệ trước các mối đe dọa, thiệt hại tiềm ẩn.

Bởi vậy, khả năng duy trì một hệ thống, dây chuyền sản xuất ổn định luôn là mong muốn của người vận hành, quản lý. Cho dù được triển khai trong sản xuất hay sử dụng tại hiện trường, bất kỳ môi trường khắc nghiệt nào cũng đòi hỏi việc trang bị một chiếc máy tính chắc chắn có thể chống lại bụi, bẩn, độ ẩm và sự xâm hại vật lý.

Chế biến Thực phẩm và Đồ uống

Ngành công nghiệp này ngày càng dựa vào các hệ thống điều khiển dựa trên máy tính để tự động hóa và giao tiếp với thiết bị. Tuy nhiên, cũng có những quy định rất nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm yêu cầu rửa nhiều, nước ở nhiệt độ cao hoặc làm sạch bằng chất khử trùng mạnh trên tất cả các thiết bị. Nếu máy tính được sử dụng trong nhà máy, chúng phải được bảo vệ và có thể hoạt động trong những điều kiện đó. Đối với ngành thực phẩm và đồ uống, máy tính phải được xếp hạng ít nhất là IP65 và lý tưởng nhất sẽ được xếp hạng IP69K để đảm bảo chúng luôn được bảo vệ hoàn toàn.

Sản xuất và Công nghiệp

rong nhà kho hoặc nhà máy, máy tính chắc chắn được sử dụng để kiểm soát các quy trình và thiết bị, cũng như giao tiếp với máy móc. Máy tính công nghiệp được sử dụng cần đạt xếp hạng ở mức IP65 trở lên, vì môi trường này khó tranh khỏi bụi xâm nhập vào bên trong thiết bị. Hơn hết, nếu bạn cần thiết bị hoạt động đáng tin cậy 24/7, thiết bị phải được bảo vệ chống bụi để tránh sự cố bảo trì, sửa chữa và dừng hoạt động của hệ thống.

Dược phẩm

Sản xuất dược phẩm thường yêu cầu phòng sạch, nơi chỉ có thể có một số lượng nhất định các hạt trong không khí. Thiết bị cũng không được đưa các vật thể lạ vào phòng thí nghiệm vì nguy cơ nhiễm bẩn. Các đơn vị trong những môi trường này phải có khả năng được làm sạch định kỳ, cũng như được làm sạch bằng hóa chất mạnh. Chúng phải có xếp hạng IP65 hoặc cao hơn để đảm bảo yêu cầu khắt khe trong môi trường này.

Hàng hải, Quân sự và ngoài trời

Máy tính thường cần thiết trong những môi trường khắc nghiệt, như trên tàu, ngoài trời hoặc trong các phương tiện quân sự. Trong những tình huống này, máy tính sẽ tiếp xúc với thời tiết khắc nghiệt, bụi, bẩn, nước, chất ăn mòn, lũ lụt, sự chênh lệch nhiệt độ … Xếp hạng IP65, IP66 hoặc IP67 là cần thiết để triển khai thiết bị trong các ứng dụng này.

Đăng nhận xét